TIẾNG NÓI LINH HỒN – Chương 17 Hệ giác quan

0
25

 Mắt người là một cơ quan phản ứng với ánh sáng phục vụ cho một số mục đích. Như một cơ quan cảm giác có ý thức, mắt cho phép tầm nhìn. Tế bào hình que và tế bào hình nón trong võng mạc cho phép nhận thức ánh sáng có ý thức và tầm nhìn bao gồm cả sự phân biệt màu sắc và nhận thức độ sâu. Mắt người có thể phân biệt khoảng 10 triệu màu.


The Sensory System 

Eyelid: Mí mắt

Pupil: Đồng tử

Sclera: Củng mạc

Iris: Tròng đen/mống mắt

Ciliary body: Thể mi

Cornea: Giác mạc

Lens: Thủy tinh thể

Retina: Võng mạc

Choroid: Màng mạch

Optic nerve: Thần kinh thị giác

Vitreous humour: Dịch kính

The human eye is an organ which reacts to light for several purposes. As a conscious sense organ, the eye allows vision. Rod and cone cells in the retina allow conscious light perception and vision including color differentiation and the perception of depth. The human eye can distinguish about 10 million colors.
Mắt người là một cơ quan phản ứng với ánh sáng phục vụ cho một số mục đích. Như một cơ quan cảm giác có ý thức, mắt cho phép tầm nhìn. Tế bào hình que và tế bào hình nón trong võng mạc cho phép nhận thức ánh sáng có ý thức và tầm nhìn bao gồm cả sự phân biệt màu sắc và nhận thức độ sâu. Mắt người có thể phân biệt khoảng 10 triệu màu.
The eyes are used for “seeing.” This can be seeing in this dimension or in others or your situation in general. The word “seeing” is used many times to indicate “understanding.” Because of this, often the meaning of eye disorders will be that you are not understanding something (either by choice or confusion). Most of the times, the message will be some variation on the ability to see what is going on.
Đôi mắt được sử dụng để “nhìn”. Có thể là “nhìn” trong không gian này hoặc trong không gian khác hoặc trong những vấn đề của bạn nói chung. Từ “nhìn thấy” cũng được sử dụng nhiều lần để chỉ sự “hiểu biết”. Do đó, ý nghĩa của chứng rối loạn mắt thường là do bạn không hiểu điều gì đó (do lựa chọn hoặc sự nhầm lẫn). Hầu hết các trường hợp, thông điệp sẽ có một số thay đổi về khả năng nhìn thấy những gì đang diễn ra.
Blurred vision – There is fear or denial and you do not want to see your situation clearly. You are afraid of what you will see if it is clear. You want to “soften” the reality of what you are seeing.
Thị lực mờ – Có sự sợ hãi hoặc chối bỏ, bạn không muốn nhìn nhận rõ vấn đề của mình. Bạn sợ hãi những gì mình sẽ nhìn thấy liệu nó rõ ràng hay không. Bạn muốn “đơn giản hóa” thực tế những gì mình đang thấy.
Near-sighted (the ability to see clearly up close, but not at a distance) – There is a fear of your future; a fear of what is coming “down the road.” Many times, this is a caution because unpleasant things have happened in the present, so you guard yourself from possible “hurts” in the future. On a subconscious level, we know great changes are coming and many are afraid to see them. Again, we tend to fear what we don’t know and we tend to brace ourselves for change.
Cận thị (khả năng nhìn rõ ở khoảng cách gần, nhưng không nhìn rõ ở khoảng cách xa) – Có một nỗi sợ hãi về tương lai của bạn; nỗi sợ hãi về những gì sắp xảy ra. Nhiều khi, đây là sự thận trọng bởi những điều không vui đã xảy ra trong hiện tại, vì vậy bạn đang bảo vệ bản thân khỏi những “tổn thương” có thể xảy ra trong tương lai. Ở cấp độ siêu thức, chúng ta biết có những thay đổi lớn đang đến và nhiều người sợ hãi khi nhìn thấy họ. Một lần nữa, chúng ta có xu hướng sợ hãi những gì mà ta không biết và gồng mình lên để thay đổi mọi thứ.
Far-sighted (the ability to see clearly at a distance, but not up close) – What don’t you want to see in your life right now. You’re afraid to see your situation clearly. You think things will be better later and you don’t really want to look at the situation now. There is an unwillingness or fear to “see” things as they really are
Viễn thị (khả năng nhìn rõ ở khoảng cách xa, nhưng không rõ ở khoảng cách gần) – Là những gì bạn không muốn nhìn nhận trong cuộc sống ngay lúc này. Bạn sợ phải nhìn nhận rõ tình huống của mình. Bạn nghĩ sau này mọi thứ sẽ tốt hơn và bạn thực sự không muốn nhìn nhận tình hình lúc này. Có sự từ chối hoặc sợ hãi khi “nhìn thấy” “họ”.
Double vision – another way of not focusing on what is right in front of you. You wish to distort the reality so it is easier to deal with.
Song thị – một cách khác để nói về việc không tập trung vào những gì ở ngay trước mắt. Bạn muốn xuyên tạc thực tế để dễ dàng kiểm soát.
Cataracts – There is a gradual blurring or fading of what you are seeing. This indicates a stronger or more insistent message of something or a situation that needs to be seen. This has been happening for a while and you have not understood the message.
Đục thủy tinh thể – Những gì bạn nhìn thấy đang bị mờ dần. Điều này cho thấy một thông điệp mạnh mẽ hơn hoặc chắc chắn hơn về một vấn đề hay một tình huống cần được nhìn thấy. Điều này đã xảy ra trong một thời gian và bạn không hiểu được thông điệp đó.
Glaucoma – I’m feeling this is a denial of what is being seen. Not wanting to admit or deal with what is right in front of you; a total fogging over of the reality of the situation.
Bệnh tăng nhãn áp – Tôi cảm thấy đây là sự phủ nhận những gì đang nhìn thấy. Không muốn thừa nhận hoặc đối phó với những gì ở ngay trước mặt; hoàn toàn mờ nhạt về tình hình thực tế.
Hearing:
Ears: The ears represent hearing. The type of issue you are having with the ears will give an indication of the problem you are having with hearing. It can be listening to internal guidance or to others. We can be a very stubborn people. Our guides are constantly trying to talk to us. Many times when I look etherically at someone using my third eye vision, I see guides and angels right up to one of the ears trying very hard to be heard. I’ve been told many times that we need to listen with different ears and see with different eyes. This means we need to listen and see from our internal sensors that have nothing to do with their physical counterparts. These counterparts are used to deliver the messages. They make great symbols for the messages.
Thính giác:
Tai: Tai tượng trưng cho thính giác. Loại vấn đề bạn đang gặp phải với đôi tai sẽ cho biết vấn đề bạn đang gặp phải với thính giác của mình. Nó có thể là lắng nghe hướng dẫn của chính mình hoặc từ những người khác. Chúng ta có thể rất bướng bỉnh. Những người hướng dẫn liên tục cố gắng để liên hệ với chúng ta. Nhiều lúc, khi nhìn ai đó một cách tinh tế thông qua con mắt thứ ba, tôi thấy những người hướng dẫn và thiên thần đang cố gắng truyền thông điệp vào một bên tai của họ. Tôi đã nghe nhiều lần rằng chúng ta cần lắng nghe bằng một đôi tai khác, nhìn bằng một đôi mắt khác. Điều này có nghĩa là chúng ta cần lắng nghe và nhìn từ nội tâm chứ không phải bằng những bản sao của các cơ quan hiện hữu bên ngoài. Những bản sao này được sử dụng để vận chuyển những thông điệp. Chúng tạo nên những ký hiệu tuyệt vời cho các thông điệp.
Difficulty Hearing or Hearing Loss – What don’t you want to hear? This can be now or in the past depending on which side it is (left – past; right – now). It can also be resistance to hearing your inner guidance. Other meanings can be that you do not want to listen to others or you don’t like to be told what to do. (I’m guilty of that one.)
Khiếm thính hoặc giảm thính lực – Bạn không muốn nghe điều gì? Điều này có thể diễn ra tại thời điểm bây giờ hoặc trong quá khứ tùy thuộc vào vị trí của nó (trái – quá khứ; phải – bây giờ). Nó cũng có thể là sự kháng cự khi nghe hướng dẫn từ bên trong của bạn. Các ý nghĩa khác có thể là bạn không muốn lắng nghe người khác hoặc bạn không muốn làm theo những gì người khác nói. (Tôi có lỗi vì điều đó.)
Itching or Burning sensation of ears – this is an irritant to the ears and can be negative self-talk or not wanting to hear something (maybe something is very irritating) in the past or now depending on which ear it is. A conflict in what you are hearing. Maybe what someone is telling you is not in agreement with what you know or are seeing.
Cảm giác ngứa hoặc bỏng rát tai – nghĩa là có một điều gì đó gây khó chịu cho tai, có thể là những lời nói tiêu cực hoặc không muốn nghe điều gì đó (có thể là điều gì đó rất khó chịu) trước đây hoặc bây giờ tùy thuộc tai ở bên nào. Có sự xung đột giữa những gì bạn đang nghe. Có thể những gì ai đó đang nói với bạn không phù hợp với những gì bạn biết hoặc đang thấy.
Ringing in the ears (tinnitus) – a frequency adjustment – a calling to raise your frequency. You can either ask the energy to be turned down or you must raise your own vibration to tune in. You raise your vibrations by thinking light, high vibration thoughts. “I am God” or “Light, light” or “Up, up, up” are good ones to lighten your energy. Conversely, you can ask the energy to be turned down by seeing an etheric dial and see yourself turning it down until the ringing stops. I decided to experiment with this after I learned it was a frequency adjustment. The next time I had ringing in my ear (it’s usually my left ear, but not always), I decided to think uplifting thoughts like “I am God” or “up, up, up.” The ringing subsided immediately. I used to think maybe I would hear something within the ringing, but that hasn’t happened yet. It just goes away and I guess I have raised my frequency a little.
Tiếng chuông trong tai (ù tai) – điều chỉnh tần số – một lời kêu gọi để tăng tần số năng lượng của bạn. Bạn có thể yêu cầu giảm năng lượng hoặc phải tăng tần số rung động của chính mình để điều chỉnh. Bạn tăng tần số rung động bằng cách suy nghĩ tích cực, suy nghĩ về tần số rung động cao. “Tôi là Thượng Đế” hoặc “Nhẹ, nhẹ” hoặc “Lên, lên” là những suy nghĩ tốt để thắp sáng năng lượng của bạn. Ngược lại, bạn có thể yêu cầu giảm bớt năng lượng bằng cách nhìn vào một mặt số etheric và thấy chính mình đang vặn nhỏ xuống cho đến khi tiếng chuông trong tai dừng lại. Tôi quyết định thử nghiệm điều này sau khi biết rằng điều đó có thể điều chỉnh tần số. Một lần, khi bị ù tai (thường là tai trái, nhưng không phải lúc nào cũng vậy), tôi quyết định nghĩ tới những điều để nâng cao tinh thần như “Tôi là Thượng Đế” hoặc “lên, lên, lên”. Tiếng chuông lắng xuống ngay lập tức. Tôi từng nghĩ có thể mình sẽ nghe thấy điều gì đó trong tiếng chuông, nhưng nó vẫn chưa xảy ra. Nó chỉ biến mất và tôi đoán là tần số của mình đã tăng lên một chút.
Smell – Nose:
Anything with the nose indicates something right in front of you – “plain as the nose on your face” – something so close – it can’t get any closer to be seen by you. “It’s in your face.”
Khứu giác – Mũi:
Bất cứ thứ gì xảy ra tại mũi đều chỉ ra điều gì đó ở ngay trước mặt bạn – “rõ như ban ngày” – một thứ gì đó rất gần – không thể gần hơn nữa. “Điều gì đó không thể phớt lờ.”
Another meaning can be “sticking your nose where it doesn’t belong” – getting into others business. It’s something very close to you, that’s why it is right in your face.
Một nghĩa khác có thể là “nhúng mũi vào chuyện của người khác” – tham gia vào những chuyện của người khác, không liên quan đến mình. Đó là một thứ gì đó rất gần gũi với bạn, đó là lý do tại sao nó ở ngay trong khuôn mặt bạn.
An example Dolores has had with a session was someone who, in another life, created smelly potions of herbs and plants. In this current life when she was young and in ill health, her grandmother created a poultice of herbs to aid in her healing.
Một ví dụ xảy ra tại một phiên của Dolores. Câu chuyện về một cô gái, trong một kiếp sống khác, đã tạo ra những lọ thuốc có mùi rất hôi từ thảo mộc và thực vật. Trong cuộc sống hiện tại khi cô còn trẻ và sức khỏe kém, bà của cô ấy đã chế tạo ra một loại thuốc từ thảo mộc đắp lên người để hỗ trợ chữa bệnh cho cô.
The smell apparently brought back memories of the horrible smells from this other life. Because these unpleasant smells awakened memories, her sense of smell completely shut down. Once the information was found as to where this came from, the sensitivity to the smells was left with the other life so her sense of smell could be returned to this current life.
Mùi của loại thuốc đắp lên người cô ấy dường như đã gợi lại ký ức về thứ mùi kinh khủng từ cuộc sống trước đây. Bởi vì những mùi khó chịu này đánh thức ký ức cũ, khứu giác của cô ấy hoàn toàn ngừng hoạt động. Một khi xác định được thông tin về nơi bắt đầu của mùi hôi đó, sự nhạy cảm đã được chuyển sang kiếp khác để khứu giác của cô ấy có thể trở lại bình thường trong cuộc sống hiện tại.
Another example of a message being delivered using the nose: I saw an old friend one day and he had a bandage on his nose.
Một ví dụ khác về thông điệp được gửi qua chiếc mũi: Một ngày nọ, tôi nhìn thấy một người bạn cũ với một miếng băng ở trên mũi.
I asked what happened and he said he had some skin cancer removed. This person had been very tired of his life in his current profession. He knew he needed to make some changes and at this time had not made them yet. I received a message that the situation was “in his face” so he would have to look at it and make some changes and that the solution was “as clear as the nose on his face.” When I discussed this further with him, he said he did have a solution, but wouldn’t be able to put it into action for a few months. I’m sure once he started acting on this new plan, his conditions cleared.
Tôi hỏi chuyện gì đã xảy ra và được biết anh ấy đã cắt bỏ một số u trơn ở trên da. Người này rất mệt mỏi với cuộc sống hiện tại của mình. Anh ấy biết mình cần thực hiện một số thay đổi, nhưng tại thời điểm này vẫn chưa thực hiện được. Tôi nhận được một thông điệp rằng vấn đề đó không thể phớt lờ, vì vậy anh ấy sẽ phải xem xét nó và thực hiện một số thay đổi, và giải pháp đó thì rất rõ ràng đối với anh ấy. Khi chúng tôi thảo luận thêm về vấn đề này, anh ấy nói rằng anh ấy đã có một giải pháp, nhưng sẽ không thể thực hiện trong vài tháng. Tôi chắc chắn khi bắt đầu thực hiện kế hoạch mới này, tình trạng của anh ấy sẽ được cải thiện.
Once the message is received, understood and acted upon, there is no longer the need for the message.
Một khi thông điệp được nhận, được hiểu và hành động, thì sẽ không còn cần đến những tin nhắn nữa.
***
Sách Soul Speak – Tiếng nói linh hồn 
Tác giả: Julia Cannon
Người dịch: Young Nguyễn, Phan Thuý, Lily Garden 

ĐỂ LẠI NHẬN XÉT

Please enter your comment!
Please enter your name here