TIẾNG NÓI LINH HỒN – Chương 18 Hệ tiết niệu

0
31

 Thận là cơ quan rất cần thiết trong hệ tiết niệu và cũng là cơ quan phục vụ các chức năng cân bằng nội môi như điều hòa chất điện giải, duy trì cân bằng axit-bazơ và điều hòa huyết áp (thông qua quá trình duy trì cân bằng muối và nước). Chúng phục vụ cơ thể như một bộ lọc máu tự nhiên để loại bỏ chất thải và vận chuyển đến bàng quang. Khi sản xuất nước tiểu, thận bài tiết các chất thải như urê và amoni, thận cũng chịu trách nhiệm tái hấp thu nước, glucose và các axit amin. Thận cũng sản xuất các hormone bao gồm calcitriol, erythropoietin và enzym renin.

The Urinary System

1. Human urinary system: 2. Kidney, 3. Renal pelvis, 4. Ureter, 5. Urinary bladder, 6. Urethra. (Left side with frontal section) 7. Adrenal gland Vessels: 8. Renal artery and vein, 9. Inferior vena cava, 10. Abdominal aorta, 11.Common iliac artery and vein. 12. Liver, 13. Large intestine, 14. Pelvis

Hệ tiết niệu

1. Hệ tiết niệu của con người: 2. Thận, 3. Bể thận, 4. Niệu quản, 5. Bàng quang, 6. Niệu đạo (Mặt trái trước), 7. Tuyến thượng thận, 8. Động mạch và tĩnh mạch thận, 9. Tĩnh mạch chủ dưới, 10. Động mạch chủ bụng, 11. Động mạch và tĩnh mạch chậu thường 12. Gan, 13. Ruột già, 14. Xương chậu.

The kidneys are essential in the urinary system and also serve homeostatic functions such as the regulation of electrolytes, maintenance of acid-base balance, and regulation of blood pressure (via maintaining salt and water balance). They serve the body as a natural filter of the blood, and remove wastes which are diverted to the urinary bladder. In producing urine, the kidneys excrete wastes such as urea and ammonium; the kidneys also are responsible for the reabsorption of water, glucose, and amino acids. The kidneys also produce hormones including calcitriol, erythropoietin, and the enzyme renin.

Thận là cơ quan rất cần thiết trong hệ tiết niệu và cũng là cơ quan phục vụ các chức năng cân bằng nội môi như điều hòa chất điện giải, duy trì cân bằng axit-bazơ và điều hòa huyết áp (thông qua quá trình duy trì cân bằng muối và nước). Chúng phục vụ cơ thể như một bộ lọc máu tự nhiên để loại bỏ chất thải và vận chuyển đến bàng quang. Khi sản xuất nước tiểu, thận bài tiết các chất thải như urê và amoni, thận cũng chịu trách nhiệm tái hấp thu nước, glucose và các axit amin. Thận cũng sản xuất các hormone bao gồm calcitriol, erythropoietin và enzym renin.

Each kidney excretes urine into a ureter, itself a paired structure that empties into the urinary bladder.

Mỗi thận bài tiết nước tiểu vào niệu quản, niệu quản ghép nối giữa thận và bàng quang để dẫn nước tiểu đổ vào bàng quang. 

The urinary bladder is the organ that collects urine excreted by the kidneys before disposal by urination.

Bàng quang là cơ quan thu nhận nước tiểu bài tiết qua thận trước khi thải bỏ qua đường tiểu tiện.

The urinary system is primarily used to eliminate waste products from the body as well as keep the body in balance. If waste products were left in the body and allowed to accumulate, it would be like letting garbage pile up in your home. It would smell as it began and continued to decay, which would create toxic gases that could be harmful to your very existence. The kidneys filter all of the blood flowing through the body, so I see this as a form of discernment. The kidneys keep the body in balance while discernment can help keep your life in balance. They are used to “filter” out things and situations that are not right for you.

Hệ tiết niệu chủ yếu được sử dụng để đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể cũng như giữ cho cơ thể ở trạng thái cân bằng. Nếu các chất cặn bã tồn đọng trong cơ thể và được phép tích tụ lại, chẳng khác nào bạn để rác chất đống ở trong nhà. Nó sẽ bắt đầu bốc mùi và tiếp tục phân hủy, điều này sẽ sản sinh ra các khí độc có thể gây hại cho sự tồn tại của bạn. Thận lọc toàn bộ lượng máu đã đi khắp cơ thể nên tôi xem đây là một hình thức để phán đoán rất tốt. Thận giữ cho cơ thể cân bằng trong khi khả năng phán đoán có thể giúp cuộc sống của bạn cân bằng. Chúng được sử dụng để “lọc” ra những điều và tình huống không phù hợp với bạn.

If something is wrong in this system (ie. Kidneys, bladder, ureters, etc.), it can be indicating an issue with letting go of a toxic situation or waste in your life. Because this system or these organs deal with waste products and toxins like the colon and the liver, there will be similar meanings. If the problem you are having with any of these organs has to do with frequency of releasing (in other words, frequent urination or diarrhea with the colon), then the issue has to with wanting to get something out of your life. You really want to release this toxic situation. You know it’s not good or healthy for you and you are trying to get it out. The opposite is true if you are having symptoms of inability to “go,” then the message is that you are trying to hold on to a toxic or unhealthy situation. If there is an infection, that is again from not releasing what needs to be shed and it is showing you that this is not compatible with you and your life. The messages are loud and clear that the situation you are holding on to and not wanting to release is very unhealthy for you.

Nếu có điều gì đó bất ổn trong hệ thống này (ví dụ: thận, bàng quang, niệu quản, v.v.), nó có thể cho thấy vấn đề với việc loại bỏ chất thải trong cơ thể hoặc loại bỏ những tình huống xấu trong cuộc sống của bạn. Bởi vì hệ thống này hoặc các cơ quan này đều có nhiệm vụ xử lý các chất cặn bã và chất độc giống như đại tràng và gan, chúng sẽ có những ý nghĩa tương tự. Nếu bạn đang gặp phải vấn đề với bất kỳ cơ quan nào trong số này liên quan đến tần suất bài tiết (nói cách khác, đi tiểu thường xuyên hoặc tiêu chảy), thì sẽ liên quan đến việc bạn muốn loại bỏ một thứ gì đó trong cuộc sống. Bạn thực sự muốn thoát khỏi những tình huống xấu này. Bạn biết nó không tốt hoặc nó đang ảnh hưởng tới sức khỏe của mình, cho nên bạn đang cố gắng loại bỏ nó. Ngược lại, nếu bạn đang có các triệu chứng khiến cơ thể không thể bài tiết, thì thông điệp là bạn đang cố gắng níu kéo một vấn đề/tình huống xấu hoặc không lành mạnh. Nếu bị nhiễm trùng, tức là không giải phóng được những điều cần loại bỏ và nó cũng cho thấy điều này không tương thích với bạn và cuộc sống của bạn. Các thông điệp chỉ rõ rằng vấn đề bạn đang giữ bên mình, không tìm cách để giải quyết đều không lành mạnh đối với bạn.

Kidney/Liver Disorders – Firstly, rid the body of deadly toxins/poisons. Secondly, what are you trying to get out of your life? What is poisoning your life?

Rối loạn chức năng thận/gan – Điều đầu tiên, loại bỏ độc tố/chất độc chết người ra khỏi cơ thể bạn. Thứ hai, bạn đang cố gắng thoát khỏi điều gì? Điều gì đang đầu độc cuộc sống của chính bạn?

***
Sách Soul Speak – Tiếng nói linh hồn 
Tác giả: Julia Cannon
Người dịch: Young Nguyễn, Phan Thuý, Lily Garden 

ĐỂ LẠI NHẬN XÉT

Please enter your comment!
Please enter your name here