TIẾNG NÓI LINH HỒN – Chương 13 Hệ vận động

0
34

 The Musculoskeletal System

A musculoskeletal system (also known as the locomotor system) is an organ system that gives animals (including humans) the ability to move using the muscular and skeletal systems. The musculoskeletal system provides form, support, stability, and movement to the body.

It is made up of the body’s bones (the skeleton), muscles, cartilage, tendons, ligaments, joints, and other connective tissue that supports and binds tissues and organs together.

The musculoskeletal system’s primary functions include supporting the body, allowing motion, and protecting vital organs.

Hệ vận động (còn được gọi là hệ cơ xương) là một hệ cơ quan cung cấp cho động vật (bao gồm cả con người) khả năng di chuyển bằng cách sử dụng hệ thống cơ và xương. Hệ vận động tạo nên hình dạng cơ thể, nâng đỡ, cố định và giúp cơ thể vận động.

Hệ vận động bao gồm xương (bộ xương), cơ, sụn, gân, dây chằng, khớp và các mô liên kết khác hỗ trợ và liên kết các mô và cơ quan với nhau.

Các chức năng chính của hệ vận động bao gồm nâng đỡ cơ thể, cho phép chuyển động và bảo vệ các cơ quan quan trọng.

Muscles:

Hệ cơ: Bao gồm các nhóm cơ chính như hình vẽ.

Deltoid: Cơ Delta; Pectoralis: Cơ ngực; Biceps: Cơ bắp tay; Rectus abdominus: Cơ bụng; Quadriceps: Cơ tứ đầu đùi; Tendons: Các dây chằng 
Skeleton:
The role of the skeleton: This system of linked bones and cartilage supports the body providing a framework about which the softer tissues are built. The skeleton also protects the internal organs, for example, the rib cage protects the heart and lungs, whilst the skull protects the delicate brain. The skeleton is also important in permitting movement in different parts of the body. Bones provide anchoring points for muscles, against which they are able to pull.
Khung xương:
Vai trò của khung xương: Hệ thống xương và sụn liên kết này nâng đỡ, tạo nên hình dạng của cơ thể và bảo vệ các mô mềm. Bộ xương cũng bảo vệ các cơ quan nội tạng, ví dụ, khung xương sườn bảo vệ tim và phổi, trong khi hộp sọ bảo vệ bộ não mỏng manh. Bộ xương cũng rất quan trọng trong việc vận động của các bộ phận khác nhau trong cơ thể. Xương cũng là điểm nối để cơ bám vào, có chức năng co giãn tạo ra chuyển động.
This is a system that is best looked at by individual sections. The muscles and skeleton in general provide support and protection for the organs as well as movement for the body. Usually things happening within this system will be happening to individual parts such as an arm or a leg rather than the entire musculoskeletal system. For this reason, I ask you to look deeper at the situation to see what the underlying message is.
Hệ thống này tốt nhất nên được xem xét bởi từng phần riêng lẻ. Các cơ và khung xương nói chung có tác dụng nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan cũng như khả năng vận động cho cơ thể. Thông thường những vấn đề xảy ra trong hệ thống này sẽ xảy ra với các bộ phận riêng lẻ như tay hoặc chân hơn là toàn bộ hệ vận động. Vì lý do này, tôi muốn các bạn xem xét kỹ vấn đề để xem thông điệp cơ bản là gì.
Since the muscles allow movement, the type of problem is indicative of the type of non-movement or impairment in movement. Muscle weakness or atrophy can indicate a loss of desire in that specific direction of movement.
Vì các cơ cho phép vận động, các vấn đề về cơ là biểu hiện của việc không cử động được hoặc suy giảm khả năng vận động. Yếu hoặc teo cơ có thể cho thấy sự mất ham muốn vận động theo hướng cụ thể đó.
Hips, Legs, Knees, Ankles, Feet:
Legs, Feet: These move you from place to place. Any issues with these indicate not moving in your desired direction. Resisting movement in a different direction. It is probably something you have wanted to do for a while, but are afraid because it will mean much change and will require a stepping out of the comfort zone or a change in lifestyle. The left side indicates something from the past is holding you back. The right side is something from the present now. “stepping out” “stepping forward” “taking the first step.”
 Hông, Chân, Đầu gối, Mắt cá chân, Bàn chân:
Chân, Bàn chân: Chúng giúp bạn di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Bất kỳ vấn đề nào xảy ra với chân hoặc bàn chân có nghĩa là bạn đã không di chuyển theo hướng mong muốn mà lại chuyển động theo một hướng khác. Đó có thể là điều bạn đã muốn làm trong một thời gian, nhưng lại e ngại vì sẽ có nhiều thay đổi và đòi hỏi bạn phải bước ra khỏi vùng an toàn hoặc thay đổi lối sống. Phần bên trái cho biết điều gì đó trong quá khứ đang kìm hãm bạn. Phần bên phải là một cái gì đó từ hiện tại. “Bước ra” “bước tới” “khởi đầu”
Hips, Knees, Ankles:
These are joints that help the legs and feet move. Joints are flexible and indicate the flexibility you have in moving in a new direction. Issues with these joints will indicate a further message of not moving in the right direction for you and will give a glimpse as to the reason. The larger the joint that is affected, the greater the inflexibility.

I have been having an issue with my right heel that could get “diagnosed” as heel spurs, but I have just received the message to see it as a “digging in your heels,” as in being very stubborn. It is now going away as I am diligently writing. As I said before, I have worked through a great amount of resistance to get to this point. I tend to create resistance in moving in the guided direction. I am improving and will continue to do so as I “step” into my new-found role.
Hông, Đầu gối, Mắt cá chân:
Đây là những khớp giúp chân và bàn chân vận động. Các khớp này có tính linh hoạt và nhờ sự linh hoạt đó mà bạn có khi di chuyển theo một hướng mới. Các vấn đề xảy ra với những khớp nối này cho thấy một thông điệp khác về việc bạn không đi đúng hướng, đồng thời sẽ cho bạn biết lý do. Khớp bị ảnh hưởng càng lớn thì tính linh hoạt càng yếu.
Tôi đã gặp vấn đề với gót chân phải của mình, theo “chẩn đoán” thì nó có thể là bệnh gai gót chân, nhưng tôi vừa nhận được thông điệp rằng “con rất bướng bỉnh”, hay có thể gọi là cứng đầu. Bây giờ điều đó đã biến mất khi tôi đang chăm chỉ viết. Như đã nói trước đây, tôi đã phản kháng lại rất nhiều điều để đến được thời điểm này. Tôi có xu hướng tạo ra lực cản khi di chuyển theo hướng đã định. Tôi đang cải thiện và sẽ tiếp tục làm như vậy khi bước vào vai trò mới của mình.
Shoulders, arms, hands:
Remember the SC is very literal. Arms and hands hold on to things and people. They embrace that which you love. The shoulders indicate how wide you can open your arms to receive and/or embrace. Arms are able to hug. Hands can act as tools. Arthritis of the hands create what look like claws or tightly closed fists. They many times look as though they are holding or clutching onto something. This indicates not wanting to let go of something or someone. Another message from closed hands in this manner is that of not being open to receive since we usually accept things that are handed to us with open hands.
Vai, cánh tay, bàn tay:
Hãy nhớ Siêu thức phản ánh mọi thứ rất rõ ràng theo nghĩa đen. Cánh tay và bàn tay giữ chặt mọi thứ và con người. Chúng nắm lấy thứ mà bạn yêu thích. Vai cho thấy bạn có thể mở rộng vòng tay của mình như thế nào để đón nhận/ôm lấy ai hoặc cái gì đó. Vòng tay có thể ôm. Tay có thể đóng vai trò là công cụ. Viêm khớp bàn tay khiến bàn tay có hình dạng kỳ lạ hoặc nắm tay đóng chặt. Chúng trông như thể đang cầm hoặc bám vào thứ gì đó. Điều này cho thấy bạn không muốn từ bỏ một thứ gì hoặc một ai đó. Một thông điệp khác từ những bàn tay nắm chặt theo cách này là không mở lòng để đón nhận điều gì đó vì chúng ta thường chỉ nhận những thứ được trao với đôi tay rộng mở.
Shoulder pain – Since the shoulders are the joints to move the arms, pain in this region has been shown through sessions to be that there is an imbalance in your giving and receiving. Since the arms are about receiving, accepting and embracing, when you give more than you receive or vice versa, an imbalance is created and thus the need for a message.

Dolores has had many sessions in which the client was going to have hip or knee surgery because the joints were completely worn away. In most of the cases the message was that the person was not moving and going forward in the direction they had set out for themselves. There were things they wanted to do with their lives and they were not doing them. When I look intuitively at what is happening in these situations, I see an effort being made to move or walk in a certain direction, but the resistance/reluctance/stubbornness creates a friction or drag on the area/joint. This makes it more difficult to move which causes pain or discomfort.
Đau vai – Vì vai là khớp cử động của cánh tay, nên đau ở vùng vai cho thấy có sự mất cân bằng trong việc cho và nhận của bạn (các phiên thôi miên đã cho thấy điều đó). Vì vòng tay là để nhận, chấp nhận và ôm lấy, khi bạn cho nhiều hơn nhận hoặc ngược lại, sự mất cân bằng được hình thành và do đó cần có một thông điệp được gửi đi.
Dolores đã có nhiều phiên thôi miên mà thân chủ từng phải phẫu thuật hông hoặc đầu gối vì các khớp đã bị mòn hoàn toàn. Trong hầu hết các trường hợp, thông điệp đưa ra là người đó không di chuyển và đi về phía trước theo hướng mà họ đã vạch ra cho mình. Họ đã không làm những điều mà mình muốn trong cuộc sống. Khi cảm nhận bằng trực giác về những gì đang xảy ra trong những tình huống này, tôi thấy họ đã nỗ lực để di chuyển hoặc đi bộ theo một hướng nhất định, nhưng sự chống đối/miễn cưỡng/cứng đầu tạo ra ma sát hoặc lực cản đối với chi/khớp. Điều này khiến việc di chuyển trở nên khó khăn hơn, gây đau hoặc khó chịu.
In another session the following occurred:
“We moved on to her physical problems, and I had thought that her knee was related to the other life, but it wasn’t. This symptom usually means the person is not going in the right direction. That they are holding back. But the SC said that it was different in Angela’s case. ‘Sometimes you have to slow down. She’s impatient. It’s stubbornness about almost everything.’ They wanted her to learn how to heal it herself, instead of having surgery. I kept trying to get them to heal the knees and they kept refusing.”
Trong một phiên khác, đã xảy ra vấn đề sau:
“Chúng tôi chuyển sang các vấn đề thể chất của cô ấy, và tôi đã nghĩ rằng vấn đề về đầu gối của cô ấy có liên quan đến một cuộc sống khác, nhưng không phải vậy. Triệu chứng này thường có nghĩa là người đó đang đi không đúng hướng. Đó là họ đang bị kìm hãm. Nhưng Siêu thức nói rằng trong trường hợp của Angela thì khác. ‘Đôi khi phải đi chậm lại. Cô ấy thiếu kiên nhẫn. Đó là sự bướng bỉnh.’ “Họ” muốn cô ấy học cách tự chữa lành thay vì phẫu thuật. Tôi tiếp tục cố gắng để “họ” chữa lành đầu gối cho cô ấy và họ liên tục từ chối”.
As soon as the message is delivered, received and appropriate action is taken; the pain/discomfort/ailment will subside.
Ngay sau khi thông điệp được gửi đi, khi bạn nhận được thông điệp đó và thực hiện những hành động thích hợp thì cơn đau/sự khó chịu/bệnh tật sẽ giảm dần.
Here is a session regarding Multiple Sclerosis:
“My client’s father had developed MS at a young age. I wondered why that happened.
Đây là một phiên liên quan đến chứng Đa xơ cứng (MS)
“Cha của thân chủ của tôi đã bị chứng MS khi còn trẻ. Tôi tự hỏi không biết vì sao điều đó lại xảy ra”
P: He was a very bright man and very ambitious and came from a very difficult family. And he knew what he had to do but he was afraid to do it. Mostly afraid because he didn’t understand that he was to proceed and the road would come up to meet him. And so he went the way he did in the Army, and he did very well for himself. And although he accomplished a lot of terrific things, he was stagnant. He didn’t fulfill what he was supposed to do. He developed the Multiple Sclerosis because he wasn’t spiritually moving as fast as he should, and it caused the scaling to grow on a spiritual level. Not on a physical level, so he evolved quite a bit and he got to a point of no return as well. But that allowed his mental and spiritual aspect to really think over and touch the depths that he did to understand that things happened. And he made his choices and he owns up to that, but he’s already back in this life again working through it. He’s doing just fine.”
 P: Anh ấy là một người đàn ông rất sáng sủa và đầy tham vọng, xuất thân trong một gia đình rất khó khăn. Anh biết mình cần phải làm gì nhưng lại e sợ khi làm điều đó. Chủ yếu anh ấy sợ vì không hiểu mình phải tiếp tục như thế nào và sẽ đi tới đâu. Vì vậy anh ấy đã đi theo cách từng làm trong Quân đội, và đã làm rất tốt. Mặc dù đã hoàn thành rất nhiều điều tuyệt vời, anh ấy vẫn bị trì trệ vì không hoàn thành những gì phải làm. Anh ấy đã mắc chứng Đa Xơ cứng vì sự di chuyển tinh thần không nhanh như cách anh ấy cần, và nó khiến quy mô phát triển thành cấp độ tinh thần. Không phải ở cấp độ thể chất, cho nên anh ấy đã phát triển khá nhiều và cũng đi đến điểm không thể quay lại. Nhưng điều đó cho phép tinh thần và linh hồn của anh ấy thực sự suy nghĩ lại và hiểu rõ những gì mà anh ấy đã làm để biết rằng mọi thứ đã xảy ra. Anh ấy đã đưa ra lựa chọn của mình và làm chủ được điều đó, nhưng anh ấy đã trở lại cuộc sống này một lần nữa để làm việc thông qua nó. Anh ấy đang làm rất tốt.”
Neck: The messages from issues with the neck are again very literal. When you think about what the neck does: it holds the head in place; it turns the head from side to side. When you move the head to a different position, you change what the eyes are able to see. In this respect, the flexibility of the neck indicates the flexibility of your perspective. The restriction in the movement will be an excellent guide as to where you are being rigid in your viewpoint.
Rigid or stiff neck – You are not wanting to see from a different perspective; not being flexible in your viewpoint.
Cổ: Một lần nữa các thông điệp từ các vấn đề với cổ rất rõ ràng theo nghĩa đen. Khi bạn nghĩ về chức năng của cổ: nó giữ đầu ở đúng vị trí; nó giúp quay đầu từ bên này sang bên kia. Khi quay đầu đến các hướng khác nhau, mắt bạn có thể nhìn thấy những thứ khác nhau. Về mặt này, sự linh hoạt của cổ cho thấy sự linh hoạt trong quan điểm của bạn. Sự hạn chế trong chuyển động sẽ là một hướng dẫn tuyệt vời về việc bạn đang có sự cứng nhắc ở đâu đó trong quan điểm của mình.
Cứng gáy – Bạn không muốn nhìn từ một góc độ khác; không có sự linh hoạt trong quan điểm của bạn.
Back or spine:
Back problems – The back is the support system, so problems in this area indicate you feel you don’t have support or are not supported in your endeavors. This is support from a loved one or even the universe. It can also mean you are carrying a great load.
The low back indicates that the lack of support is at the “base or root” of the issue. Because the low back holds you up, it can also indicate the same lack of support.
The mid-back associates with the solar plexis chakra, which represents your power zone, so issues here are indicative of a need to step into your power.
Lưng hoặc cột sống:
Các vấn đề về lưng – Lưng là hệ thống nâng đỡ, do đó, các vấn đề ở khu vực này cho biết bạn cảm thấy không được nâng đỡ hoặc không có sự hỗ trợ cho những nỗ lực của mình. Đây là sự hỗ trợ từ một người thân yêu hoặc thậm chí là cả vũ trụ. Những vấn đề đó cũng có thể có nghĩa là bạn đang mang một tải trọng lớn.
Phần thắt lưng cho thấy thiếu sự hỗ trợ ở “cơ sở hay gốc rễ” của vấn đề. Bởi vì thắt lưng giữ bạn đứng thẳng, nó cũng có thể cho thấy thiếu sự hỗ trợ tương tự.
Phần lưng giữa liên kết với luân xa mặt trời plexis, đại diện cho vùng quyền lực của bạn, vì vậy các vấn đề ở vị trí này là dấu hiệu cho thấy bạn cần phải nắm lấy sức mạnh của chính mình.
The upper-back/neck and shoulder tension represents carrying other people’s problems or burdens. You feel as though you have the entire world on your shoulders.
Not able to “stand up for oneself.” Not wanting or able to “take a stand.”
Phần lưng trên/cổ và vai thể hiện một gánh nặng hoặc phải giải quyết vấn đề của người khác. Bạn cảm thấy như thể có cả thế giới trên vai.
Không thể “tự đứng lên.” Không muốn hoặc không thể “giữ vững lập trường”.
Scoliosis – Being “wishy, washy” in your beliefs or viewpoint and not “standing” up for yourself. In a demonstration session in one of the QHHT classes, it was learned that the reason this person had scoliosis was because she could not or would not stand up to her mother.
Vẹo cột sống – Trở nên mờ nhạt trong niềm tin hoặc quan điểm của bạn và không tự mình đứng lên. Trong một phiên ở một trong những lớp QHHT, người ta biết được rằng lý do người này bị vẹo cột sống là do cô ấy không thể hoặc không chịu đựng được mẹ của mình.
Hump or rounded back – “bowing down” to pressure of others. Again, not standing tall or standing up for oneself.
Degeneration of the spine – Eroding away of one’s will to stand for some thing or anything or self. Thinking of oneself as a “degenerate.”

Dolores had a very interesting session with someone who had the bones of her neck degenerating to such a degree she was in constant pain and the doctor was scheduling her for surgery to fuse all of the bones in her neck.
Gù hoặc còng lưng – “cúi đầu” trước áp lực của người khác. Một lần nữa, không đứng thẳng trên đôi chân của chính mình.
Thoái hóa cột sống – Làm mất đi ý chí đứng vững của một người trước một số thứ hoặc bất cứ điều gì hoặc trước chính họ. Nghĩ về bản thân như một “kẻ thoái hóa.”
Dolores đã có một phiên rất thú vị với một người bị thoái hóa xương cổ đến mức cô ấy bị đau liên tục và bác sĩ đã sắp xếp cho cô ấy phẫu thuật để giải quyết vấn đề đó.
The client was taken to another life in which she was married to a very dominating and cruel man. She truly loved another man and her husband found out about them. While he was hanging her, he was yelling at her that she was a “degenerate.” It was found that this man was her ex-husband in this life. She was now in a relationship with a man who was her lover in the other life. Because she was living with him and not married, she had these same feelings of being a degenerate. The hanging while being called a degenerate created the situation of the bones of the neck eroding (or degenerating as termed by the doctor). Situations such as these in which the symptoms are being carried over from another life, can be easily remedied when the cause is found and then the body symptoms can be left in the past with the other life. It was also very important for her to not take on the attitudes of those around her from the other life.
Thân chủ được đưa đến một cuộc sống khác, nơi cô kết hôn với một người đàn ông rất uy quyền và độc ác. Cô ấy thực sự yêu một người đàn ông khác và chồng cô ấy đã phát hiện ra chuyện đó. Trong khi treo cổ cô, anh ta đã mắng rằng cô là một “kẻ thoái hóa”. Người ta thấy rằng, trong kiếp này người đàn ông này chính là chồng cũ của cô. Bây giờ cô ấy đang sống cùng người yêu của mình ở kiếp trước. Bởi vì đang sống chung với anh ta nhưng không kết hôn, cô ấy có cảm giác bản thân giống như một kẻ hư hỏng. Việc bị treo cổ và bị gọi là kẻ thoái hóa đã khiến xương cổ của cô ấy bị bào mòn (hay thoái hóa theo cách gọi của bác sĩ). Những tình huống như thế này với các triệu chứng được chuyển đến từ kiếp khác, có thể dễ dàng khắc phục khi tìm ra nguyên nhân và sau đó các triệu chứng đó có thể được để lại trong quá khứ, không hiện hữu ở kiếp khác. Điều quan trọng đối với cô ấy là không nên để ý tới thái độ của những người xung quanh ở trong kiếp khác.
***
Sách Soul Speak – Tiếng nói linh hồn 
Tác giả: Julia Cannon
Người dịch: Young Nguyễn, Phan Thuý, Lily Garden 

ĐỂ LẠI NHẬN XÉT

Please enter your comment!
Please enter your name here